Gỗ Plywood là gì? Ứng dụng gỗ Plywood trong cuộc sống.

Gỗ Plywood là gì?

Gỗ Plywood ( hay còn gọi là gỗ dán, ván ép) là một loại gỗ công nghiệp được ép từ nhiều lớp gỗ tự nhiên lạng mỏng (khoảng 1mm). Các lớp gỗ được xếp vuông góc theo hướng vân gỗ và ép lại dưới nhiệt độ cao và keo kết dính.

gỗ plywood

Gỗ dán Plywood

Lịch sử phát triển gỗ Plywood

Ván gỗ Plywood  xuất hiện đầu tiên tại Ai Cập vào khoảng 3500 năm trước Công Nguyên. Khoảng 1000 năm trước, người Trung Hoa đã biết bào mỏng gỗ và dán chúng lại với nhau để ứng dụng trong nội thất. Người Anh, Pháp xưa kia cũng được ghi nhận rằng cơ bản đã ứng dụng dạng gỗ dán vào thế kỷ 17 và thế kỷ 18.
Vào năm 1797, Samuel Bentham – một kỹ sư máy và kỹ sư đóng tàu nổi tiếng người Anh đã đăng ký bản quyền sáng chế đối với một số loại máy lạng mỏng gỗ. 
Vào năm 1905, tấm ván dán đầu tiên được triển lãm tại Hội chợ Lewis & Clark ở Phần Lan.

Thành phần cấu tạo, tính chất vật lý của gỗ dán Plywood

Gỗ ván dán cấu tạo gồm 3 phần

  • Phần ruột (hay lõi): gồm nhiều lớp gỗ lạng mỏng có độ dày khoảng 1mm.
  • Phần bề mặt: là lớp gỗ tự nhiên.
  • Phần keo: các loại keo thường được sử dụng cho ván dán là keo Urea Formaldehyde (UF) và keo Phenol Formaldehyde (PF).

Nguyên liệu thườn là: gỗ thông, bạch dương, trám, keo, bạch đàn …

Tính chất vật lý và đặc điểm chung

Tỷ trọng: Trung bình của ván dán là 600 – 700 kg/m3.
Kích thước: Thông dụng: 1220 x 2440 mm; 1160 x 2440 mm; 1000 x 2000 mm.
Độ dày: Thông dụng: 3, 4, 5, 6, 8, 10, 12, 15, 18, 20, 25 (mm).

Quy trình sản xuất gỗ dán plywood

Bước 1: Lựa chọn nguyên liệu, bóc tách lớp

Các khúc gỗ tròn được cắt theo kích cỡ quy định và được bóc vỏ nhằm đảm bảo tính đồng đều và độ mịn của các lớp gỗ lạng.
Khúc gỗ tiếp tục được bóc ra thành những lớp gỗ mỏng.
Các lớp gỗ lạng mỏng này được cắt nhỏ thành kích thước 8 feet x 2 feet đối với cả tấm và 4 feet x 2 feet đối với lớp lõi.

Bước 2: Sấy khô và phun keo

Các lớp gỗ lạng sau đó sẽ chuyển qua một hệ thống sấy được kiểm soát nhiệt độ để sấy khô. Chúng được bảo quản trong vòng 24 tiếng để giữ lại độ ẩm từ 6 đến 8%.
Các lớp gỗ ghép được chuyển tới dây chuyền lắp ráp và dây chuyền phun keo dán gỗ.
Để keo được thẩm thấu tốt hơn và tấm ván cứng hơn, các lớp gỗ ghép này được ép sơ bộ dưới một mức áp suất cố định trong một khoảng thời gian nhất định.

Bước 3: Cắt thô, dán tấm bề mặt

Các tấm ván được cắt thành hình chữ nhật. Sau khi cắt thô, các tấm ván được xử lý bằng máy chà để đạt được bề mặt hoàn thiện mịn và đồng đều.
Sau đó, các tấm ván được đưa đến dây chuyền phun keo để dán lớp bề mặt lên trên.

Bước 3: Ép và hoàn thiện sản phẩm

Để đạt được độ cứng tối ưu, ván tiếp tục được ép thêm 4 lần nữa. Trước tiên là ép sơ bộ dưới áp suất được kiểm soát.
Sau đó, ván được ép bằng dây chuyền ép nóng có trang bị hệ thống nén đàn hồi dưới nhiệt độ được kiểm soát nhằm giữ được độ ẩm thích hợp và đảm bảo độ phẳng của bề mặt ván.
Tiếp theo ván sẽ qua công đoạn cắt để làm sạch các cạnh
Cuối cùng, để đạt được chất lượng tốt nhất thì ván được chuyển qua máy chà để kiểm tra chất lượng lần cuối

Phân loại gỗ Plywood

Có 2 hình thức phân loại gỗ dán Plywood. Phân loại theo thành phần hóa học và phân loại theo lớp dán bề mặt.

Phân loại gỗ dán theo thành phần hóa học.

Tùy theo keo sử dụng liên kết mà phân thành 2 loại:

  • Sử dụng keo Phenol: Có độ cứng cao, phẳng, chịu nước cực tốt vì thế thường được dùng trong ngành công nghiệp đóng tàu, ngành xây dựng, trang trí sản phẩm nội thất trong nhà, nội thất ngoài trời.
  • Keo Formaldehyde: chống cong vênh, co rút, vặn xoắn. 

Phân loại gỗ dán theo lớp bề mặt.

Thị trường Việt Nam đang thông dụng các dòng gỗ dán sau:

1. Ván ép từ gỗ bạch dương (Poplar plywood ).

ván ép gỗ bạch dương

  • Kích thước Tiêu chuẩn: 1220mm x 2440mm (4’x8′)
  • Lớp mặt: Poplar bóc tròn A/A, A/B Nhập khẩu
  • Lớp lõi: Gỗ cứng rừng trồng (Keo, Bạch đàn, Cao su..)
  • Keo: MR-Ure Formaldehyde tiêu chuẩn E0
  • Độ dày: 3mm, 5mm, 7mm, 9mm, 12mm, 15mm, 18mm, 25mm
  • Dung sai: _+ 3%
  • Sản phẩm chịu ẩm, chịu nước lạnh
  • Sản phẩm không chịu nước sôi, không chịu mối mọt xâm hại do bảo quản.

2 . Ván ép từ gỗ óc chó ( Walnut plywood).

gỗ dán óc chó

  • Kích thước Tiêu chuẩn: 1220mm x 2440mm (4’x8′)
  • Lớp mặt: Gỗ óc chó bóc tròn A/A, A/B Nhập khẩu
  • Lớp lõi: Gỗ cứng rừng trồng (Keo, Bạch đàn, Cao su..)
  • Keo: MR-Ure Formaldehyde tiêu chuẩn E0
  • Độ dày: 3mm, 5mm, 7mm, 9mm, 12mm, 15mm, 18mm, 25mm
  • Dung sai: _+ 3%
  • Sản phẩm chịu ẩm, chịu nước lạnh

3. Ván ép từ gỗ sồi trắng ( White OAK)

gỗ plywood sồi trắng

  • Kích thước Tiêu chuẩn: 1220mm x 2440mm (4’x8′)
  • Lớp mặt: Gỗ sồi bóc tròn A/A, A/B Nhập khẩu
  • Lớp lõi: Gỗ cứng rừng trồng (Keo, Bạch đàn, Cao su..)
  • Keo: MR-Ure Formaldehyde tiêu chuẩn E0
  • Độ dày: 3mm, 5mm, 7mm, 9mm, 12mm, 15mm, 18mm, 25mm
  • Dung sai: _+ 3%
  • Sản phẩm chịu ẩm, chịu nước lạnh

4.  Ván ép từ gỗ tần bì (ASH plywood):

ván ép gỗ tần bì

  • Kích thước Tiêu chuẩn: 1220mm x 2440mm (4’x8′)
  • Lớp mặt: Gỗ tần bì bóc tròn A/A, A/B Nhập khẩu
  • Lớp lõi: Gỗ cứng rừng trồng (Keo, Bạch đàn, Cao su..)
  • Keo: MR-Ure Formaldehyde tiêu chuẩn E0
  • Độ dày:  9mm, 12mm, 15mm, 18mm, 25mm
  • Dung sai: _+ 3%
  • Sản phẩm chịu ẩm, chịu nước lạnh

5.  Ván ép từ gỗ xoan đào (Manni plywood).

gỗ dán xoan đào

  • Kích thước Tiêu chuẩn: 1220mm x 2440mm (4’x8′)
  • Lớp mặt: Gỗ xoan đào tròn A/A, A/B Nhập khẩu
  • Lớp lõi: Gỗ cứng rừng trồng (Keo, Bạch đàn, Cao su..)
  • Keo: MR-Ure Formaldehyde tiêu chuẩn E0
  • Độ dày:  9mm, 12mm, 15mm, 18mm, 25mm
  • Dung sai: _+ 3%
  • Sản phẩm chịu ẩm, chịu nước lạnh

Ưu, nhược điểm của gỗ dán Plywood.

Ưu điểm gỗ dán công nghiệp:

  • Khả năng chịu lực tốt , ít bị biến dạng , cong vênh mối mọt. Khả năng kháng ẩm tốt , sử dụng trong những môi trường có độ ẩm cao.
  • Khả năng bám dính , bám vít tốt tốt.
  • Giảm thời gian xử lý nguội , như trà nhám và sơn phủ PU vì đã được trà nhám mịn bề mặt.
  • Giá cả : cạnh tranh so với các sản phẩm như :gỗ ghép hay Mdf.

Nhược điểm gỗ dán công nghiệp:

  • Nếu không được xử lý tẩm sấy đạt các tiêu chuẩn thì ván dễ bị cong vênh, bề mặt gồ ghề, không bằng phẳng , dễ bị tách lớp khi ở môi trường có độ ẩm cao.
  •  Khả năng : kháng mối mọt thấp khi xử lý không tốt trước khi ép ván.
  •  Màu sắc tự nhiên : không đồng đều như ván công nghiệm Mdf hay Mfc.

Ứng dụng gỗ Plywood trong thi công nội thất.

Gỗ Plywood được ứng dụng rộng rãi trong thi công nội thất văn phòng, nhà ở. Nhờ đặc tính chịu nước tốt nó còn được sử dụng trong cả thi công nội thất ngoài trời.

Gỗ dán trong thi đồ nội thất.

gỗ dán làm bàn trà

Gỗ dán trong thi công vách ngăn cnc

vách ngăn cnc phòng bếp

Gỗ dán trong thi công nội thất nhà

gỗ dán trong thi công nhà

Comments

comments

Thêm bình luận của bạn

error: Content is protected !!