Gỗ Mdf là gì ? Ưu, nhược điểm, phân loại gỗ Mdf.

Gỗ Mdf là gì ?

MDF là chữ viết tắt của từ Medium Density Fiberboard. Gỗ mdf có thể hiểu là một loại gỗ được sản xuất từ thành phần gỗ tự nhiên. Quá trình nghiền nát và pha trộn với với keo, hóa chất tạo ra sản phẩm gỗ phổ biến như hiện nay.

gỗ mdf

Gỗ Mdf

Lịch sử phát triển gỗ Mdf

Ván ép MDF có một lịch sử phát triển không quá lâu đời. Nhà máy sản xuất  đầu tiên được xây dựng vào năm 1964 ở New York (Mỹ). Từ năm 1990 phát triển mạnh ở các nước Bắc Mỹ, châu Âu.

Tính đến năm 1970, trên thế giới mới chỉ có 3 nhà máy ở Mỹ với công suất từ 39,000m3/năm cho tới 133,000m3/năm. Tuy nhiên, đến năm 2000, trên toàn thế giới đã có tổng cộng 291 nhà máy và công suất nhà máy lớn nhất đạt đến 340,000 m3/năm.

Để đáp ứng yêu cầu của thị trường. Các nước công nghiệp đã đẩy nhanh tốc độ xây dựng các nhà máy sản xuất, sản lượng tăng bình quân hàng năm là 15,5%. Năm 1996, toàn thế giới sản xuất ra 17,53 triệu m3.  Đến năm 2001 tổng sản lượng gỗ Mdf trên toàn thế giới đạt 29,056 triệu m3.

nhà máy gỗ mdf

Quy trình sản xuất gỗ Mdf

Bước 1: Phân loại, làm vụn nguyên liệu.

Sau khi lựa chọn nguyên liệu gỗ vụn, nhánh cây từ cây cao su, tràm hoặc điều … sẽ được đưa vào chuyền băm.

Bước 2: Lọc tạp chất.

Lọc dăm để loại tạp chất, kim loại, … lọc đốt cao su. Sau đó, dăm gỗ được nghiền thành sợi – bột gỗ.

Bước 3: Pha hỗn hợp, phun keo, ép, sấy.

Bột gỗ được phun nước làm ướt, kết vón thành dạng vẩy – phun keo – ép – sấy.

Bước 4: Cắt tấm theo kính thước tiêu chuẩn

 Sử dụng máy cắt công nghệ cao tiến hành cắt theo kích thước tiêu chuẩn và ra thành phẩm hoàn chỉnh.

Bước 5: Kiểm tra thành phẩm

Sản phẩm qua hệ thống kiểm tra chất lượng tự động, dùng máy chụp cắt lớp để kiểm soát lỗi ván.

Quy trình sản xuất từ châu âu

Thành phần cấu tạo, tính chất vật lý gỗ Mdf

Thành phần cấu tạo ván Mdf.

Gỗ Mdf  thành phần cấu tạo chính gồm: sợi gỗ (hay bột gỗ), chất kết dính và một số thành phần khác (Parafin, chất làm cứng…).Thành phần chính: khoảng 82% sợi gỗ, 9% keo Urea Formaldehyde (UF), 8% nước và dưới 1% thành phần khác (Parafin, chất làm cứng…). Đối với môi trường có độ ẩm cao, nhựa Melamine hoặc nhựa Phenolic & Polymeric Diphenylmethane Diisocyanate (PMDI) được thêm vào keo để tạo ra vật liệu MDF chống ẩm.
Nguyên liệu  bao gồm các loại gỗ rừng trồng (như cao su, bạch đàn, keo, thông, giẻ, sồi, vân sam), bã mía, phế liệu gỗ, mùn cưa hoặc hỗn hợp dăm gỗ cứng và dăm gỗ mềm. Ngoài ra có tận dụng cành ngọn, bìa bắp, đầu mẩu, mùn cưa của quá trình cưa xẻ.

Các sợi gỗ (hay bột gỗ) trong thành phần gỗ ép Mdf chủ yếu được chế biến từ các loại gỗ mềm. Tùy theo mục đích của nhà sản xuất mà một số thành phần gỗ cứng có thể được thêm vào để đạt được loại gỗ mong muốn.

Tính chất vật lý ván Mdf

Có màu đặc trưng của gỗ (vàng, nâu). Ván chống ẩm thường có màu xanh. Ván chống cháy thường có màu đỏ.
Được coi là ổn định và trơ ở dạng tấm. Ván có thể tự phân hủy sinh học theo thời gian.
Không có mùi.
Có tỷ trọng trung bình từ 680 – 840 kg/m3 .
Khổ ván  thông dụng là 1220 x 2440 (mm).
Độ dày thông dụng : 3, 5, 9, 12, 15, 17, 18, 25 (mm).

Tiêu chuẩn sản xuất gỗ Mdf

Sản xuất gỗ Mdf thỏa mãn tiêu chuẩn khắt khe về nồng độ các chất phụ gia, để đảm bảo cho sức khỏe của người tiêu dùng. Đặc biệt trong đó là thành phần chất keo Urea Formaldehyde. Đây là một chất có thể gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe con người.

Phân biệt tiêu chuẩn của ván MDF, căn cứ vào nồng độ formaldehype trong gỗ để có các dạng như sau:

  • Tiêu chuẩn E2: Gỗ mdf có nồng độ Formaldehyde cao nhất. Mặt hàng này chỉ được sản xuất nội địa và một số nước như Trung Phi, Đông Nam Á. Hàm lượng 
  • Tiêu chuẩn E1 đến E0: sản phẩm có nồng độ Formaldehyde thấp hơn E2, được sản xuất và sử dụng ở các nước châu Á đang phát triển. 
  • Tiêu chuẩn Carb P2: là dòng sản phẩm cao cấp, rất ít formaldehype. Đây là mặt hàng chủ yếu xuất sang Mỹ, EU

Phân loại gỗ mdf 

Trên thị trường Việt Nam hiện nay chủ yếu có 2 loại gỗ. Đó là gỗ mdf thường và gỗ mdf chống ẩm (lõi xanh)

phân loại gỗ mdf

Ưu, nhược điểm gỗ Mdf

Ưu điểm của ván Mdf

  • Giá thành rẻ.
  • Sử dụng gỗ tái chế, thân thiện với môi trường.
  • Nếu có lớp Veneer  được dán vào b.
  • Không bị co giãn khi nhiệt độ và độ ẩm thay đổi.
  • Dễ sơn, nhiều màu sắc và dễ tạo hình hơn gỗ thịt.
  • Có khả năng chống mối mọt cao.

Nhược điểm của ván Mdf

  • Khi bị sứt mẻ hoặc nứt thì khó có thể tạo lại hình dạng ban đầu.
  • Có thể phồng lên nếu tiếp xúc với nước thường xuyên
  • Một lượng nhỏ formaldehyd có trong gỗ Mdf có thể phát tán ra môi trường sống nhà bạn. Chất này độc hại và không tốt cho sức khỏe, đặc biệt là trẻ em.
  • Cấu tạo là dạng gỗ mịm nên bắt vít về lâu dài dễ bị xệ.

Ứng dụng thực tế của gỗ Mdf 

Gỗ Mdf được sản xuất các đồ dùng nội thất gia đình và văn phòng, kho xưởng, trường học, bệnh viện…Nếu Mdf được làm từ sợi composite pha phụ gia chống ẩm thì có thể dùng dùng cho một số yêu cầu ngoài trời, nơi ẩm ướt hay làm cửa gỗ công nghiệp, hoăc dùng cốt để tiếp tục dán ván lạng Veneer lên hay hoặc trang trí bằng cách phủ melamine lên bề mặt.

Trong nội thất gia đình chúng thường được sử dụng đối với việc tối ưu chi phí. Giá thành nội thất chênh nhau khá nhiều so với các dòng gỗ khác. Quý khách hàng nên cân nhắc kỹ trước khi quyết định sử dụng gỗ mdf trong thi công nội thất gia đình.

Ứng dụng thực tế gỗ Mdf

Tủ gỗ mdf Kệ gỗ mdf Tủ gỗ mdf tủ đơn gỗ mdf phòng ngủ gỗ mdf tủ gỗ mdf Bàn trà gỗ mdf Bàn gỗ mdf

Comments

comments

Thêm bình luận của bạn

error: Content is protected !!